Thứ Sáu, 12 tháng 12, 2014

Giới thiệu tên bằng tiếng Nhật

Giới thiệu tên bằng tiếng Nhật_TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII
Hajime mashite, watashi wa Cuong desu.  ( xin chào, tôi tên là Cường )

betonamu kara kimashita . ( Tôi từ Việt Nam đến )

1. Hajime mashite : là xin chào ( dùng khi lần đầu tiên gặp nhau)

Ngữ pháp của bài trên :  Danh từ , đại từ nhân xưng  + “Wa” … desu .

Từ “Wa” : có nghĩa là, thì, ở v..v

Tôi tên là Thanh : watashi wa Thanh desu.

Anh ấy tên là  Bình : kare wa Binh desu.

Cô ấy tên là Ngọc : kanojyo wa Ngoc desu. (kanojyo : cô ấy, ngôi thứ 3 số ít nói về nữ )

Cái này là điện thoại : kore wa denwa desu .  (denwa : điện thoại )

Tôi là học sinh : watashi wa gakusei desu.  (gakusei :học sinh, sensei : giáo viên )

2. Betonamu kara kimashita . (Tôi từ Việt Nam đến )

Tên quốc gia + kara kimashita   ( Tôi từ nước … Đến )

Betonamu : Việt Nam

kare wa amerika kara kimashita ( anh ấy đến từ Mỹ hay là anh ấy là người Mỹ)

kimasu : là động từ đến , động từ nguyên mẫu là:  kuru

kimashita : Đã đến là thể quá khứ của Kuru

Kuru >> kimasu >> kimashita

Kuru : là động từ nguyên mẫu, chưa có chia hay còn gọi là thể tự điển.

kimasu : sẽ đến ( ví dụ : anh ấy sẽ đến : kare wa kimasu )

kimashita : đã đến ( thể quá khứ của kuru )

Ví dụ :   Anh ấy đã đến rồi  ( kare wa kimashita )
NGUỒN: http://trungtamtiengnhathawaii.edu.vn/

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét