Hajime mashite, watashi wa Cuong desu. ( xin chào, tôi tên là Cường )
betonamu kara kimashita . ( Tôi từ Việt Nam đến )
1. Hajime mashite : là xin chào ( dùng khi lần đầu tiên gặp nhau)
Ngữ pháp của bài trên : Danh từ , đại từ nhân xưng + “Wa” … desu .
Từ “Wa” : có nghĩa là, thì, ở v..v
Tôi tên là Thanh : watashi wa Thanh desu.
Anh ấy tên là Bình : kare wa Binh desu.
Cô ấy tên là Ngọc : kanojyo wa Ngoc desu. (kanojyo : cô ấy, ngôi thứ 3 số ít nói về nữ )
Cái này là điện thoại : kore wa denwa desu . (denwa : điện thoại )
Tôi là học sinh : watashi wa gakusei desu. (gakusei :học sinh, sensei : giáo viên )
2. Betonamu kara kimashita . (Tôi từ Việt Nam đến )
Tên quốc gia + kara kimashita ( Tôi từ nước … Đến )
Betonamu : Việt Nam
kare wa amerika kara kimashita ( anh ấy đến từ Mỹ hay là anh ấy là người Mỹ)
kimasu : là động từ đến , động từ nguyên mẫu là: kuru
kimashita : Đã đến là thể quá khứ của Kuru
Kuru >> kimasu >> kimashita
Kuru : là động từ nguyên mẫu, chưa có chia hay còn gọi là thể tự điển.
kimasu : sẽ đến ( ví dụ : anh ấy sẽ đến : kare wa kimasu )
kimashita : đã đến ( thể quá khứ của kuru )
Ví dụ : Anh ấy đã đến rồi ( kare wa kimashita )
NGUỒN: http://trungtamtiengnhathawaii.edu.vn/
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét